PHÁP LỆNH ÁN PHÍ LỆ PHÍ 2009

MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------

Pháp lệnh số: 10/2009/UBTVQH12

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2009

PHÁP LỆNH

ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TÒA ÁN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theoNghị quyết số 51/2001/QH10;Căn cứ Nghị quyết số 11/2007/QH12 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh củaQuốc hội nhiệm kỳ khóa XII (2007-2011) và năm 2008;Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Pháp lệnh này quy định về các loạián phí, lệ phí Tòa án đối với người bị kết án, đương sự trong các vụ án hình sự,dân sự, hành chính; mức án phí, lệ phí Tòa án; nguyên tắc thu, nộp; điều kiện,thủ tục miễn; những trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứnglệ phí, án phí, lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp án phí, lệ phí Tòa án; cơ quan cóthẩm quyền thu; xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phíTòa án; giải quyết khiếu nại về án phí, lệ phí Tòa án.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

Pháp lệnh này áp dụng đối với cơquan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liênquan đến án phí, lệ phí Tòa án.

Điều 3. Ánphí

1. Án phí bao gồm các loại sauđây:

a) Án phí hình sự;

b) Án phí dân sự, gồm có các loạián phí giải quyết vụ án tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh,thương mại, lao động;

c) Án phí hành chính.

2. Các loại án phí quy định tạikhoản 1 Điều này gồm có án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.

Điều 4. Lệphí Tòa án

1. Lệ phí giải quyết việc dân sựquy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 26, các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Lệ phí công nhận và cho thihành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định củaTrọng tài nước ngoài, bao gồm:

a) Lệ phí công nhận và cho thihành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, lao động, kinh doanh, thương mại,quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa ánnước ngoài;

b) Lệ phí không công nhận bảnán, quyết định dân sự, lao động, kinh doanh, thương mại, quyết định về tài sảntrong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài mà không cóyêu cầu thi hành tại Việt Nam;

c) Lệ phí công nhận và cho thihành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài.

3. Lệ phí giải quyết các việcdân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam.

4. Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủtục phá sản.

5. Lệ phí xét tính hợp pháp củacuộc đình công.

6. Lệ phí bắt giữ tàu biển, tàubay.

7. Lệ phí thực hiện ủy thác tưpháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam.

8. Lệ phí cấp bản sao giấy tờ,sao chụp tài liệu tại Tòa án, bao gồm:

a) Lệ phí sao chụp tài liệu, chứngcứ có trong hồ sơ vụ việc do Tòa án thực hiện;

b) Lệ phí cấp bản sao bản án,quyết định của Tòa án.

c) Lệ phí cấp bản sao giấy chứngnhận xóa án tích;

d) Lệ phí cấp bản sao các giấy tờkhác của Tòa án.

Điều 5. Mứcán phí, lệ phí Tòa án

Mức án phí, lệ phí Tòa án đối vớitừng loại vụ việc được quy định cụ thể tại Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa ánban hành kèm theo Pháp lệnh này.

Điều 6.Nguyên tắc thu, nộp án phí, lệ phí Tòa án

1. Án phí, lệ phí Tòa án đượcthu bằng đồng Việt Nam.

2. Cơ quan có thẩm quyền thu tiềntạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án phải sử dụng chứng từthu do Bộ Tài chính phát hành.

Điều 7. Tiềntạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí Tòa án

1. Tiền tạm ứngán phí gồm có tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

2. Tiền tạm ứng lệ phí giải quyếtviệc dân sự gồm có tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm và tiền tạm ứng lệ phí phúc thẩmđối với trường hợp được kháng cáo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy địnhcủa Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 8.Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức phải nộptiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án, trừ trường hợpkhông phải nộp hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, ánphí, lệ phí Tòa án theo quy định của Pháp lệnh này.

Điều 9. Cơquan thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án

1. Cơ quan thi hành án dân sựthu án phí quy định tại Điều 3 và các loại lệ phí Tòa án quy định tại các khoản1, 4 và 5 Điều 4; điểm d khoản 1 Điều 43 của Pháp lệnh này.

2. Tòa án thu lệ phí Tòa án quyđịnh tại các khoản 3, 6 và 8 Điều 4; khoản 4 Điều 42 của Pháp lệnh này.

3. Bộ Tư pháp thu lệ phí Tòa ánquy định tại khoản 2 và khoản 7 Điều 4 của Pháp lệnh này.

4. Cơ quan có thẩm quyền thu ánphí, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thẩm quyền thutiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí Tòa án.

Điều 10.Không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí

Những trường hợp sau đây khôngphải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

1. Người khiếu kiện về danh sáchcử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhândân;

2. Cơ quan, tổchức khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác,lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước;

3. Viện Kiểm sát khởi tố vụ ánhành chính;

4. Viện kiểm sát kháng nghị bảnán, quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm;

5. Cơ quan, tổ chức quy định tạikhoản 2 Điều này kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 11. Miễnnộp toàn bộ tiền tạm ứng án phí, án phí

Những trường hợp sau đây được miễnnộp toàn bộ tiền tạm ứng án phí, án phí:

1. Người khởi kiện vụ án hànhchính là thương binh; bố, mẹ liệt sỹ; người có công với cách mạng.

2. Người lao động khởi kiện đòitiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồithường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thườngthiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

3. Người yêucầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niênmất năng lực hành vi dân sự;

4. Người khiếu kiện quyết địnhhành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lýhành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưavào cơ sở giáo dục, đưa vào cơ sở chữa bệnh;

5. Cá nhân, hộgia đình thuộc diện nghèo theo quy định của Chính phủ;

6. Người yêu cầu bồi thường vềtính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.

Điều 12.Không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án

Những trường hợp sau đây khôngphải nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án:

1. Người lao động nộp đơn yêu cầuTòa án mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;

2. Ban chấp hành công đoàn cơ sởyêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công;

3. Đại diện tập thể người lao độngyêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công;

4. Cơ quan, tổ chức yêu cầu Tòaán hủy việc kết hôn trái pháp luật;

5. Viện kiểm sát kháng nghị cácquyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 13. Miễnnộp toàn bộ tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án

Cá nhân, hộ gia đình thuộc diệnnghèo theo quy định của Chính phủ được miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng lệ phí, lệphí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Pháp lệnh này.

Điều 14. Miễnnộp một phần tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án

1. Người có khó khăn về kinh tếđược Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổchức nơi người đó làm việc xác nhận, thì được Tòa án cho miễn nộp một phần tiềntạm ứng án phí, án phí.

2. Người có khó khăn về kinh tếđược Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổchức nơi người đó làm việc xác nhận, thì được Tòa án cho miễn nộp một phần tiềntạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Pháp lệnh này.

3. Mức tiền được miễn quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều này không được vượt quá 50% mức tiền tạm ứng án phí, tiềntạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.

Điều 15. Nộpđơn đề nghị miễn tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòaán

1. Người đề nghị được miễn tiềntạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí ,án phí, lệ phí Tòa án thuộc trường hợp quyđịnh tại các điều 11, 13 và 14 của Pháp lệnh này phải có đơn đề nghị nộp cho Tòaán có thẩm quyền kèm theo các tài liệu, chứng từ chứng minh thuộc trường hợp đượcmiễn.

2. Đơn đề nghị miễn tiền tạm ứngán phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án phải có các nội dung chínhsau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Họ, tên, địa chỉ của ngườilàm đơn;

c) Lý do và căn cứ đề nghị miễntiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án;

d) Xác nhận của Ủy ban nhân dânxã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làmviệc đối với trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Pháp lệnhnày.

Điều 16. Thẩmquyền xét đơn đề nghị miễn tiền tạm ứng án phí, án phí

1. Trước khi thụ lý vụ án, Thẩmphán được Chánh án Tòa án phân công có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn tiền tạmứng án phí.

2. Sau khi thụ lý vụ án, Thẩmphán được Chánh án Tòa án phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền xét đơn đềnghị miễn tiền tạm ứng án phí của bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn,của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án.

3. Thẩm phán được Chánh án Tòaán cấp sơ thẩm phân công có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn tiền tạm ứng án phíphúc thẩm.

4. Trước khi mở phiên tòa sơ thẩmhoặc phúc thẩm, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công giải quyết vụ án có thẩmquyền xét miễn án phí cho đương sự có yêu cầu.

5. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xửsơ thẩm hoặc phúc thẩm có thẩm quyền xét miễn án phí cho đương sự có yêu cầukhi ra bản án, quyết định giải quyết nội dung vụ án.

Điều 17. Thẩmquyền xét đơn đề nghị miễn tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án

1. Trước khi thụ lý việc dân sự,Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn tiềntạm ứng lệ phí Tòa án.

2. Thẩm phán được Chánh án Tòa áncấp sơ thẩm phân công có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn tiền tạm ứng lệ phíphúc thẩm.

3. Trước khi mở phiên họp sơ thẩmhoặc phúc thẩm, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công giải quyết việc dân sựcó thẩm quyền xét miễn lệ phí Tòa án cho đương sự có yêu cầu.

4. Tại phiên họp, Thẩm phán hoặcHội đồng giải quyết việc dân sự có thẩm quyền xét miễn lệ phí giải quyết việcdân sự cho đương sự có yêu cầu khi ra quyết định giải quyết nội dung việc dân sự.

Điều 18. Xửlý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án

1. Toàn bộ án phí, lệ phí Tòa ánthu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước.

2. Tiền tạm ứng án phí, tiền tạmứng lệ phí Tòa án được nộp cho cơ quan có thẩm quyền thu quy định tại Điều 9 củaPháp lệnh này để gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại kho bạc nhà nước và được rútra để thi hành theo quyết định của Tòa án.

3. Người đã nộp tiền tạm ứng ánphí, tiền tạm ứng lệ phí Tòa án phải chịu án phí, lệ phí Tòa án thì ngay saukhi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành số tiền tạm ứng đã thuđược phải chuyển vào ngân sách nhà nước.

4. Trường hợp người đã nộp tiềntạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí Tòa án được hoàn trả một phần hoặc toàn bộsố tiền đã nộp theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan đã thu tiền tạm ứngán phí, tiền tạm ứng lệ phí Tòa án phải làm thủ tục trả lại tiền cho họ.

5. Trường hợp việc giải quyết vụviệc dân sự, vụ án hành chính bị tạm đình chỉ, thì tiền tạm ứng án phí, tiền tạmứng lệ phí Tòa án đã nộp được xử lý khi vụ việc được tiếp tục giải quyết.

6. Trường hợp vụ việc dân sự, vụán hình chính bị đình chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụngdân sự hoặc các điểm a, b và c khoản 1 Điều 41 của Pháp lệnh thủ tục giải quyếtcác vụ án hành chính thì số tiền tạm ứng án phí đã nộp được sung vào công quỹnhà nước.

7. Trường hợp việc giải quyết vụviệc dân sự, vụ án hành chính bị đình chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 192 củaBộ luật tố tụng dân sự hoặc khoản 3 Điều 41 của Pháp lệnh thủ tục giải quyếtcác vụ án hành chính thì tiền tạm ứng án phí được trả lại cho người đã nộp tiềntạm ứng án phí.

8. Trường hợp Tòa án ra quyết địnhđình chỉ việc xét đơn yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 320, khoản 2 Điều325, khoản 3 Điều 331 và khoản 2 Điều 336 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tiền tạmứng lệ phí Tòa án đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước.

9. Trường hợp Tòa án xét xử giámđốc thẩm hủy bản án, quyết định phúc thẩm, giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩmđúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa; Tòa án xét xử giám đốcthẩm, tái thẩm hủy bản án, quyết định của Tòa án đã xét xử vụ án và đình chỉ giảiquyết vụ án thì phải xem xét, quyết định về án phí, lệ phí Tòa án.

Điều 19. Kiểmsát việc tuân theo pháp luật trong việc thu, nộp, miễn án phí, lệ phí Tòa án

Viện kiểm sát kiểm sát việc tuântheo pháp luật trong việc thu, nộp, miễn nộp một phần, miễn nộp toàn bộ án phí,lệ phí Tòa án, bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

Chương 2.

ÁN PHÍ TRONG VỤ ÁN HÌNHSỰ

Điều 20.Các loại án phí trong vụ án hình sự

1. Án phí hình sự sơ thẩm

2. Án phí hình sự phúc thẩm.

3. Án phí dân sự sơ thẩm đối vớitrường hợp Tòa án giải quyết cả phần dân sự trong vụ án hình sự, bao gồm án phídân sự sơ thẩm không có giá ngạch và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

4. Án phí dân sự phúc thẩm đối vớitrường hợp có kháng cáo về phần dân sự trong vụ án hình sự.

Điều 21.Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí trong vụ án hình sự

1. Bị cáo và các đương sự trongvụ án hình sự không phải nộp tiền tạm ứng án phí hình sự sơ thẩm, tiền tạm ứngán phí hình sự phúc thẩm và tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

2. Các đương sự trong vụ án hìnhsự kháng cáo về phần dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm, trừtrường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứngán phí theo quy định của Pháp lệnh này. Mức tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩmvà thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm được thực hiện theo quy địnhtại Điều 28 và Điều 29 của Pháp lệnh này.

Điều 22.Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm trong vụ án hình sự

1. Người bị kết án phải chịu ánphí hình sự sơ thẩm

2. Người bị hại đã yêu cầu khởitố phải chịu án phí hình sự sơ thẩm trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêucầu của người bị hại, Nếu Tòa án tuyên bố bị cáo không có tội hoặc vụ án bịđình chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 105 của Bộ luật tố tụng hình sự.

3. Nghĩa vụ chịuán phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hình sự được thực hiện theo quy định tại Điều27 của Pháp lệnh này.

Điều 23.Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm trong vụ án hình sự

1. Bị cáo,người đại diện hợp pháp của bị cáo kháng cáo quyết định về hình sự của bản ánsơ thẩm phải chịu án phí hình sự phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyênquyết định về hình sự của bản án sơ thẩm.

2. Bị cáo,người đại diện hợp pháp của bị cáo kháng cáo quyết định về hình sự và phần dânsự của bản án sơ thẩm phải chịu án phí hình sự phúc thẩm và án phí dân sự phúcthẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên toàn bộ quyết định của bán án sơ thẩm.

3. Người bị hại kháng cáo phảichịu án phí hình sự phúc thẩm trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầucủa người bị hại và của Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên quyết định của bản án,quyết định sơ thẩm, tuyên bố bị cáo không phạm tội.

4. Người kháng cáo phần quyết địnhvề dân sự của bản án sơ thẩm phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tạiĐiều 30 của Pháp lệnh này.

5. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩmhủy bản án, quyết định sơ thẩm để điều tra, xét xử lại hoặc đình chỉ vụ án thìngười kháng cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

6. Người kháng cáo rút đơn khángcáo trước khi mở phiên tòa phúc thẩm hoặc tại phiên tòa phúc thẩm không phải chịuán phí hình sự phúc thẩm.

7. Ngườikháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm trong trường hợp yêu cầu kháng cáo củahọ được Tòa án chấp nhận.

Chương 3.

ÁN PHÍ TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ

Điều 24.Các loại án phí trong vụ án dân sự

1. Các loại án phí trong vụ ándân sự bao gồm:

a) Án phí dân sự sơ thẩm đối vớivụ án dân sự không có giá ngạch;

b) Án phí dân sự sơ thẩm đối vớivụ án dân sự có giá ngạch;

c) Án phí dân sự phúc thẩm.

2. Vụ án dân sự không có giá ngạchlà vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc khôngthể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.

3. Vụ án dân sự có giá ngạch làvụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thểxác định được bằng một số tiền cụ thể.

Điều 25.Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm

1. Nguyênđơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và giađình, kinh doanh, thương mại và lao động phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơthẩm, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiềntạm ứng án phí theo quy định Pháp lệnh này.

2. Trường hợp vụ án có nhiềunguyên đơn mà mỗi số nguyên đơn có yêu cầu độc lập thì mỗi nguyên đơn phải nộptiền tạm ứng án phí theo yêu cầu riêng của mỗi người; nếu các nguyên đơn cùngchung một yêu cầu thì các nguyên đơn phải nộp chung tiền tạm ứng án phí.

3. Trường hợp vụ án có nhiều bịđơn mà mỗi bị đơn có yêu cầu phản tố độc lập thì mỗi bị đơn phải nộp tiền tạm ứngán phí theo yêu cầu riêng của mỗi người; nếu các bị đơn cùng chung một yêu cầuphản tố thì các bị đơn phải nộp chung tiền tạm ứng án phí.

4. Người cónghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí trong vụ án dân sự không có giá ngạch phải nộptiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bằng mức án phí dân sự sơ thẩm; trong vụ ándân sự có giá ngạch phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bằng 50% mức ánphí dân sự sơ thẩm mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp màđương sự yêu cầu giải quyết.

Điều 26. Thờihạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phảntố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lậpphải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngàynhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

Điều 27.Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm

1. Đương sự phải chịu án phí dânsự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

2. Bị đơn phải chịu toàn bộ ánphí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa ánchấp nhận.

3. Nguyên đơn phải chịu toàn bộán phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không đượcTòa án chấp nhận.

4. Nguyên đơn phải chịu án phídân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơnphải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối vớibị đơn được Tòa án chấp nhận.

5. Bị đơn có yêu cầu phản tố phảichịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấpnhận. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố củabị đơn được Tòa án chấp nhận.

6. Người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầuđộc lập không được Tòa án chấp nhận. Người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lậpcủa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theophần yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận.

7. Mỗi bênđương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức tương ứng với giá trị phầntài sản, phần di sản mà họ được hưởng, được chia trong trường hợp các bên đươngsự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung, phầndi sản mà mình được hưởng trong khối di sản thừa kế và có một trong các bên yêucầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, di sản thừa kế đó.

8. Nguyên đơnphải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòaán chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

9. Các đương sựtrong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợchồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều24 của Pháp lệnh này, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấpnhư đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họđược chia.

10. Người cónghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ theo quyết định của Tòa án phải chịu án phí dân sựsơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch.

11. Các bênđương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòaán tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí quy định.

12. Trường hợp các bên đương sựthỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì cácđương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó.

13. Trong vụ án có người khôngphải nộp hoặc được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm thì những người khác vẫn phảinộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều này.

Điều 28.Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm

1. Người kháng cáo theo thủ tục phúcthẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm, trừ trường hợp không phải nộptiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định củaPháp lệnh này.

2. Mức tiền tạm ứng án phí dân sựphúc thẩm bằng mức án phí dân sự phúc thẩm.

Điều 29. Thờihạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm

Trong thời hạn 10 ngày, kể từngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phíphúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và nộp choTòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý dochính đáng.

Điều 30.Nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm

1. Đương sự kháng cáo phải chịuán phí dân sự phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết địnhsơ thẩm.

2. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩmsửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phảichịu án phí dân sự phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ nộpán phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 131 của Bộ luật tố tụng dân sự vàĐiều 27 của Pháp lệnh này.

3. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩmhủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử sơ thẩm lại thì đương sựkháng cáo không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

4. Đương sự rút kháng cáo trướckhi mở phiên tòa phúc thẩm phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm. Đương sựrút kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm.

5. Trường hợp các đương sự thỏathuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm thì đươngsự kháng cáo phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm. Về án phí dân sự sơ thẩm,nếu các đương sự tự thỏa thuận được với nhau thì các đương sự chịu án phí dân sựsơ thẩm theo thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì Tòa án xác định lại ánphí dân sự sơ thẩm theo nội dung thỏa thuận về việc giải quyết vụ án tại phiêntòa phúc thẩm.

6. Trường hợp nguyên đơn rút đơnkhởi kiện trước khi mở phiên tòa phúc thẩm hoặc tại phiên tòa phúc thẩm và đượcbị đơn đồng ý thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quyết địnhcủa Tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm.

7. Trong vụ án có người không phảinộp hoặc được miễn nộp án phí dân sự phúc thẩm thì những người khác vẫn phải chịuán phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều này.

Chương 4.

ÁN PHÍ TRONG VỤ ÁN HÀNHCHÍNH

Điều 31.Các loại án phí trong vụ án hành chính

1. Án phí hành chính sơ thẩm.

2. Án phí hành chính phúc thẩm.

3. Án phí dân sự sơ thẩm đối vớitrường hợp có giải quyết về bồi thường thiệt hại, bao gồm án phí dân sự sơ thẩmkhông có giá ngạch và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

4. Án phí dân sự phúc thẩm đối vớitrường hợp có kháng cáo về phần bồi thường thiệt hại.

Điều 32.Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm trong vụ án hành chính

1. Người khởi kiện vụ án hànhchính phải nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm, trừ trường hợp không phảinộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định củaPháp lệnh này.

2. Người yêu cầu bồi thường thiệthại trong vụ án hành chính không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Người có nghĩa vụ nộp tiền tạmứng án phí trong vụ án hành chính sơ thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí hànhchính sơ thẩm bằng mức án phí hành chính sơ thẩm.

Điều 33. Thờihạn nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm

Người khởi kiện phải nộp tiền tạmứng án phí hành chính sơ thẩm trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đượcthông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

Điều 34.Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm trong vụ án hành chính

1. Người có quyết định hànhchính, hành vi hành chính bị khiếu kiện phải chịu án phí hành chính sơ thẩmtrong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên quyết định hành chính,hành vi hành chính đó là trái pháp luật.

2. Người khởi kiện phải chịu ánphí hành chính sơ thẩm trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính đó là đúng pháp luật.

3. Nghĩa vụ chịu án phí dân sựsơ thẩm trong vụ án hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 27 củaPháp lệnh này.

Điều 35.Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm trong vụ án hành chính

1. Người kháng cáo phải nộp tiềntạm ứng án phí hành chính phúc thẩm, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứngán phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của Pháp lệnh này.

2. Mức tiền tạm ứng án phí hànhchính phúc thẩm bằng mức án phí hành chính phúc thẩm.

3. Các đương sự trong vụ án hànhchính kháng cáo về bồi thường thiệt hại phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sựphúc thẩm, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộptiền tạm ứng án phí theo quy định của Pháp lệnh này. Mức tiền tạm ứng án phídân sự phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Pháp lệnhnày.

Điều 36. Thờihạn nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm trong vụ án hành chính

Trong thời hạn 07 ngày, kể từngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phíhành chính phúc thẩm, tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hànhchính, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và nộp cho Tòa áncấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chínhđáng.

Điều 37.Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm trong vụ án hành chính

1. Người kháng cáo phải chịu ánphí hành chính phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết địnhsơ thẩm.

2. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩmsửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, hủy bản án,quyết định sơ thẩm bị kháng cáo và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩmxét xử lại thì người kháng cáo không phải chịu án phí hành chính phúc thẩm.

3. Đương sự rút kháng cáo trướckhi mở phiên tòa phúc thẩm phải chịu 50% mức án phí hành chính phúc thẩm. Đươngsự rút kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm phải chịu toàn bộ án phí hành chínhphúc thẩm.

4. Người kháng cáo phần quyết địnhvề bồi thường thiệt hại của bản án sơ thẩm phải chịu án phí dân sự phúc thẩmtheo quy định tại Điều 30 của Pháp lệnh này.

5. Người kháng cáo không phải chịuán phí phúc thẩm trong trường hợp yêu cầu kháng cáo của họ được Tòa án chấp nhận.

Chương 5.

LỆ PHÍ TÒA ÁN

MỤC 1. LỆ PHÍTÒA ÁN GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Điều 38. Lệphí giải quyết việc dân sự

Lệ phí giải quyết việc dân sựbao gồm lệ phí sơ thẩm và lệ phí phúc thẩm.

Điều 39.Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự

1. Người nộp đơn yêu cầu Tòa ángiải quyết những việc dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 26 vàcác khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự có nghĩa vụ nộptiền tạm ứng lệ phí Tòa án, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng lệ phíTòa án hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định của Pháp lệnhnày.

2. Người yêu cầu Tòa án giải quyếtviệc dân sự phải chịu lệ phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhậnhay không chấp nhận đơn yêu cầu của họ, trừ trường hợp không phải nộp lệ phíTòa án hoặc được miễn nộp lệ phí Tòa án theo quy định của Pháp lệnh này.

Điều 40.Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự.

1. Người kháng cáo quyết định giảiquyết việc dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 26 và các khoản1, 4, 5 và 7 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phíphúc thẩm, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án hoặc đượcmiễn nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định của Pháp lệnh này.

2. Người kháng cáo không phải chịulệ phí phúc thẩm trong trường hợp yêu cầu kháng cáo của họ được Tòa án chấp nhận;phải chịu lệ phí phúc thẩm trong trường hợp yêu cầu kháng cáo của họ không đượcTòa án chấp nhận.

Điều 41. Thờihạn nộp và mức tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm

1. Người phải nộp tiền tạm ứng lệphí có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm trong thời hạn 05ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứnglệ phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

2. Người có nghĩa vụ nộp tiền tạmứng lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệphí sơ thẩm, phúc thẩm giải quyết việc dân sự bằng mức lệ phí giải quyết việcdân sự.

MỤC 2. CÁC LOẠILỆ PHÍ TÒA ÁN KHÁC

Điều 42. Lệphí Tòa án giải quyết các việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thươngmại Việt Nam

Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giảiquyết các việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam phảinộp lệ phí Tòa án trong các trường hợp sau đây:

1. Yêu cầu chỉ định, thay đổi trọngtài viên

2. Yêu cầu áp dụng, thay đổi, hủybỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;

3. Yêu cầu hủy quyết định trọngtài;

4. Kháng cáo quyết định của Tòaán, nếu yêu cầu kháng cáo không được Tòa án chấp nhận;

5. Yêu cầu Tòa án giải quyết cácviệc dân sự khác mà pháp luật về Trọng tài thương mại Việt Nam có quy định.

Điều 43. Lệphí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa ánnước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức phảinộp lệ phí Tòa án trong các trường hợp sau đây:

a) Yêu cầu Tòa án Việt Nam côngnhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nướcngoài;

b) Yêu cầu Tòa án Việt Nam khôngcông nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thihành tại Việt Nam.

c) Yêu cầu Tòa án Việt Nam côngnhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài;

d) Kháng cáo quyết định của Tòaán đối với yêu cầu quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nếu yêu cầu khángcáo của họ không được chấp nhận.

2. Khi chuyển hồ sơ cho Tòa án,cơ quan nhận đơn yêu cầu của đương sự phải gửi kèm chứng từ thu lệ phí.

Điều 44. Lệphí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Chủ doanh nghiệp, đại diện hợppháp của chủ doanh nghiệp, hợp tác xã, các cổ đông công ty cổ phần, thành viênhợp danh công ty hợp danh, các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, các chủ nợkhông có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sảnđối với doanh nghiệp, hợp tác xã phải nộp lệ phí.

Điều 45. Lệphí xét tính hợp pháp của cuộc đình công

Người sử dụng lao động nộp đơnyêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải nộp lệ phí.

Điều 46. Lệphí bắt giữ tàu biển, tàu bay

Người nộp đơn yêu cầu Tòa án bắtgiữ tàu biển, tàu bay phải nộp lệ phí bắt giữ tàu biển, tàu bay.

Điều 47. Lệphí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam

Bên nước ngoài ủy thác tư phápcho tòa án Việt Nam tiến hành một số hoạt động tố tụng dân sự phải nộp lệ phí,trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên có quy định khác.

Điều 48. Lệphí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án

Người yêu cầu Tòa án cấp bản saogiấy tờ, sao chụp tài liệu phải nộp lệ phí Tòa án.

Điều 49. Thờihạn nộp các loại lệ phí Tòa án khác

1. Người yêu cầu Tòa án giải quyếtcác việc quy định tại các điều từ Điều 42 đến Điều 48 của Pháp lệnh này phải nộplệ phí cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh này trong thờihạn do pháp luật quy định.

2. Người kháng cáo quyết định củaTòa án quy định tại khoản 4 Điều 42, điểm d khoản 1 Điều 43 của Pháp lệnh nàyphải nộp tiền tạm ứng lệ phí kháng cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp lệ phí kháng cáo, trừ trường hợpcó lý do chính đáng.

Chương 6.

KHIẾU NẠI VÀ ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH

Điều 50. Giảiquyết khiếu nại về án phí, lệ phí Tòa án

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức cóquyền khiếu nại quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền về tiền tạmứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án khi có căn cứ cho rằngquyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp củamình.

2. Khiếu nại đối với quyết định,hành vi của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên về án phí, lệphí Tòa án được giải quyết theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức cóquyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án cấp sơ thẩm trong thời hạn 03 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứnglệ phí, lệ phí Tòa án, Chánh án Tòa án cấp sơ thẩm phải xem xét giải quyết khiếunại trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. Quyếtđịnh của Chánh án Tòa án cấp sơ thẩm là quyết định cuối cùng.

Khiếu nại về án phí, lệ phí Tòaán trong bản án, quyết định của Tòa án được giải quyết theo quy định của phápluật tố tụng dân sự, tố tụng hình sự hoặc tố tụng hành chính.

4. Khiếu nại về việc thu lệ phíTòa án của Bộ Tư pháp được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Điều 51. Hiệulực thi hành

Pháp lệnh này có hiệu lực thihành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.

Điều 52. Hướngdẫn thi hành

Chính phủ, Tòa án nhân dân tốicao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mìnhcó trách nhiệm hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH Nguyễn Phú Trọng

DANH MỤC

MỨC ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TÒA ÁN(Ban hành kèm theo Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009)

I. ÁN PHÍ

1. Mức án phí hình sự sơ thẩm vàán phí hình sự phúc thẩm; mức án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự khôngcó giá ngạch, mức án phí dân sự phúc thẩm; mức án phí hành chính sơ thẩm và ánphí hành chính phúc thẩm: