Mẫu Thẻ Kho Theo Quyết Định 48


1. Mẫu số S09-DNN

Tải mẫu tại đây

Đơn vi:………..

Ngày lập thẻ: ………………………………..

Tờ số ……………………………………………

– Tên nhãn hiệu, quy cách, vật tư: ………………………………………………………………………………………….

– Đơn vị tính: ……………………………………………………………………………………………………………………….

– Mã số: ………………………………………………………………………………………………………………………………

*

Về cơ bản, thẻ kho đóng vai trò như một loại chứng từ quan trọng giúp nâng cao hiệu suất công việc cũng như tiến độ làm việc của kế toán. Đó là lý do mà việc quản lý kho và cập nhật thẻ kho thường xuyên là yếu tố vô cùng quan trọng.

Mặc dù đóng vai trò quan trọng, tuy nhiên thẻ kho không phải là một loại biểu mẫu, chứng từ bắt buộc theo pháp luật. Bởi trên thực tế, không phải kho hàng nào cũng có quy mô lớn, phức tạp hay số lượng sản phẩm lớn để dùng đến thẻ kho.

Đối với những mô hình kinh doanh nhỏ và vừa, các phần mềm quản lý kho sẽ là giải pháp phù hợp giúp chủ kinh doanh và nhân viên kho có thể quản lý toàn bộ sản phẩm một cách dễ dàng trên tất cả các kênh, hạn chế tối đa sai sót cũng như đảm bảo khả năng vận hành một cách hiệu quả.

Các phần mềm quản lý kho sẽ giúp chủ kinh doanh có thể quản lý toàn bộ sản phẩm trong kho, cửa hàng cũng như toàn bộ quy trình xuất nhập kho hay công nợ với nhà cung cấp. Tình trạng tồn kho sẽ được tự động cập nhật trên phần mềm khi có giao dịch phát sinh.

Điều này sẽ giúp chủ kinh doanh có thể theo dõi được hiệu quả bán ra của từng sản phẩm cũng như đánh giá và đưa ra phương án xả tồn với các sản phẩm tồn kho khó bán. Đặc biệt, các phần mềm quản lý kho sẽ giúp cảnh báo hết hàng để chủ kinh doanh có thể đưa ra kế hoạch nhập kho phù hợp, hạn chế tối đa nguy cơ hết hàng mà không biết trước, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình bán hàng cũng như đánh giá trên tất cả các kênh.

Cách lập mẫu thẻ kho theo quy định như thế nào?

Thẻ kho là một loại chứng từ quan trọng và trách nhiệm quản lý thuộc về bộ phận kế toán. Chính vì vậy, thẻ kho cần được soạn thảo và in mẫu thẻ kho để chuyển chính thức cho thủ kho quản lý. Sau đó, thủ kho sẽ dựa trên hoạt động xuất nhập kho cũng như chứng từ để ghi chép lại dữ liệu một cách đầy đủ, chính xác.

Thẻ kho sẽ được lập bằng cách phân chia các cột, hàng tương ứng và các nội dung sẽ được phản ánh theo hình thức bảng biểu.

Cột A: Đánh số thứ tự cụ thểCột B: Thể hiện chính xác thời gian ghi chép phiếu nhập, xuất hàngCột C, D: Thông tin số hiệuCột E: Thể hiện cụ thể các phát sinh về nghiệp vụ kinh tếCột F: Thể hiện chính xác thời gian chi tiết hàng hóa được nhập, xuấtCột G: Sau khi kiểm tra lại tính chính xác của thông tin trên thẻ kho, kế toán sẽ ký xác nhận. Các số liệu cuối kỳ thường được thống kê và thể hiện ở phần cuối bảng biểu từ cột E-G. Trong trường hợp thẻ kho được in và đóng thành tập thì thẻ kho sẽ được coi như sổ kho, khi này tập thẻ kho sẽ cần thể hiện được thứ tự trang cụ thể.

Cột được đánh số sẽ thể hiện số lượng hàng hóa xuất, nhập kho:

Cột 1: Số lượng hàng hóa đã nhập khoCột 2: Số lượng hàng hóa đã xuất khoCột 3: Số lượng hàng hóa tồn sau mỗi lần xuất, nhập kho, phần này sẽ được tổng hợp và ghi chép vào cuối ngày

Phần cuối cùng là các cá nhân có liên quan đến quản lý kho hàng thực hiện ký và xác nhận, ghi rõ họ tên cơ phần cuối của thẻ kho như thủ kho, kế toán, trưởng bộ phận hay quản lý kho.