ĐẶT TÊN CON GÁI SINH NĂM 2015

Tên gọi sẽ đi theo suốt cuộc sống của trẻ và thậm chí còn ảnh hưởng trực tiếp nối tương lai sau này. Cho nên, những bậc cha mẹ luôn quan trọng đặc biệt việc khắc tên cho con cháu của mình, tên thường gọi phải làm sao thật hay, đẹp, cân xứng và ý nghĩa. Dưới đấy là một số gợi nhắc đặt tên cho bé năm Ất mùi hương 2015, các bậc phụ huynh hãy cùng tìm hiểu thêm và đặt cho con mình tên gọi phù hợp nhất nhé!

*

Đặt thương hiệu theo tuổi hợp

Mùi tam hội với Tỵ, Ngọ, tam hợp với Mão với Hợi. Vị đó, tuổi Mùi nên có các chữ như Kim, Phượng, Bằng, Phi, Sinh, Đoài, Tường, Quyên, Oanh, Loan, Gia, Hào, Khánh, Nguyệt, Nam, Hứa, Bính, Đinh, Tiến… Ngoài ra, nếu mong ước cuộc đời của các bé sẽ ra mắt suôn sẻ và dễ dãi thì ba bà bầu nên lấy các chữ tên nhỏ thuộc Mã, Dương như Mã, Đằng, Khiên, Ly, Nghĩa, Khương, Lệ, Nam, Hứa…

Đặt tên con theo điểm lưu ý tuổi dê

Tuổi nhỏ Dê sinh năm 2015 Ất hương thơm thuộc mệnh kim trong năm giới theo như sách lịch sử hào hùng Trung Quốc là bé vật dịu dàng êm ả ôn hòa nhất. Các nhỏ nhắn năm này là người luôn luôn vui cười, sống chân thật và thân thiết với gần như người, rất dễ động lòng trắc ẩn trước những bất hạnh của tín đồ khác. Nhỏ xíu luôn sống nhiều tình cảm, tin cậy. Tuổi Dê vô cùng thích nạp năng lượng cỏ và ngũ cốc, vì vậy bạn nên chọn những tên như Thu, Khoa, Chi, Phương, Hoa, Đài, Thảo, Hà, Lan, Diệp, Liên…

*

Dê hay chạy khiêu vũ và có thói quen quỳ chân để bú sữa chị em nên các tên thuộc bộ Túc, bộ Kỷ sẽ giúp người tuổi mùi sống thuận theo tự nhiên và luân thường, được vinh quang phú quý. Ðể nhờ cất hộ gắm cầu nguyện đó, chúng ta có thể chọn một trong những tên như: Bạt, Khiêu, Dũng, Ắt, Nguyên, Tiên, Khắc, Miễn, Lượng…

Ngoài ra, Dê khôn xiết thích làm việc trong hang đụng và dưới cội cây nên các tên như Tài, Kiệt, Tùng, Vinh, Lâm, Liễu, Hòa, Đường, Hồi, Viên, Gia, Phú, An, Định, Khai, Trình, Đường, Định, Hựu, Nghĩa, Bảo, Phú, Vinh, Túc, Kiều, Hạnh… vẫn giúp nhỏ nhắn luôn cảm giác hạnh phúc, vui vẻ và bình yên.

Đặt tên nhỏ theo giới tính

Nếu trẻ ra đời năm năm ngoái là con trai thì bố mẹ nên đặt các cái tên mang ý nghĩa sâu sắc bình an, sáng suốt, tài đức như: An Cơ, Anh Minh, Anh Tài, Bá Trúc, Bảo Định, Cao Minh, Đăng Khánh, Đức Huy,…

*

Nếu trẻ sinh ra là phụ nữ thì phụ huynh nên đặt tên nhỏ mang chân thành và ý nghĩa thục nữ, nữ tính với mong muốn con luôn xinh đẹp mắt như những loài hoa, sống an ninh và chạm mặt nhiều may mắn. Những tên dành riêng cho phụ nữ sinh năm Ất mùi hương như; An Bình, An Nhàn, Bạch Loan, Bảo Châu, Cẩm Ly, Đài Trang, Hồng Hạnh, Huệ Lâm…

*

Đặt tên nhỏ theo thời gian bé chào đời

Khi bé cất giờ khóc xin chào đời, phụ huynh cần xem ngày, giờ, tháng, năm sinh của nhỏ xíu để quy ra Ngũ Hành. Ví dụ như năm 2015 là năm Kim, để tên bé bỏng mệnh Thổ, đệm mệnh Hỏa…

Đặt tên cho bé theo tam hợp, phiên bản mệnh

Tam hợp được tính theo tuổi, vị tuổi Mùi phía bên trong tam phù hợp Hợi – Meo – mùi hương nên những cái tên bên trong bộ này đều phù hợp và rất có thể coi là xuất sắc đẹp.

Bản mệnh thể hiện tuổi của con thuộc mệnh làm sao và phụ thuộc Ngũ hành tương sinh kìm hãm để khắc tên phù hợp. Rất tốt bạn hãy chọn hành tương sinh hoặc tương vương vãi với bản mệnh.

Một số thương hiệu mà bố mẹ nên tránh để cho nhỏ tuổi Ất mùi 2015:

Khi viết tên cho bé tuổi Mùi, chúng ta nên tránh những chữ thuộc cỗ Tý, Sửu, Khuyển vày Mùi tương xung cùng với Sửu, tương sợ hãi với Tý, không phù hợp với Tuất. Vày đó, bạn phải tránh các tên như: Mâu, Mục, Khiên, Long, Sinh, Khổng, Tự, Tồn, Hiếu, Mạnh, Tôn, Học, Do, Hiến, Hoạch…

Dê là động vật ăn cỏ, không nạp năng lượng thịt và không phù hợp uống nước. Bởi vậy, phần nhiều chữ thuộc bộ Tâm, Nhục, Thủy như: Đông, Hải, Hàm, Hán, Hà, Nguyên, Tất, Nhẫn, Chí, Niệm, Tính, Trung, Hằng, Tình, Tưởng, Hào, Tư, Hồ, Năng… không thích phù hợp với người tuổi Mùi.

Theo văn hóa truyền thống truyền thống, dê là 1 trong những trong tía loài thường được dùng làm thứ hiến tế khi đã đủ lớn. Trước lúc hành lễ, dê thường được làm đẹp bởi những sắc phục rực rỡ. Để kiêng điều đó, bạn tránh việc dùng hầu như chữ thuộc bộ Đại, Quân, Vương, Đế, Trưởng, Thị, Cân, Sam, Y, Mịch để đặt tên cho người tuổi Mùi.